Cát oxit nhôm nâu được sản xuất bằng cách nung chảy quặng boxide chất lượng cao, vụn sắt và than antraxit trong lò hồ quang điện ở nhiệt độ cao. Sau đó hỗm hợp được đem đi nghiền, tạo hình trong máy tự mài, tách từ bằng phương pháp từ tính và được sàng lọc thành các kích cỡ khác nhau. Thành phần hóa học chính của oxit nhôm này là Al2O3, chiếm từ 94%-96%, cùng với một lượng nhỏ Fe, Si, và Ti. Cát oxit nhôm nâu có kết cấu đặc, độ cứng cao và có màu nâu với độ dai lớn. Nó phù hợp để sản xuất các vật liệu mài có độ kết dính cao bằng gốm và nhựa, dùng để mài, đánh bóng, phun cát xử lý bề mặt, đúc chính xác và làm vật liệu chịu lửa.
Ứng Dụng | Kích thước tiêu chuẩn | Thành phần hóa học (%) | Hàm lượng từ tính (%) | ||||
Al2O3 | Fe2O3 | SiO2 | TiO2 | ||||
Vật liệu mài mòn | F | 8#-80# | ≥95 | ≤0.5 | ≤1.5 | ≤3.0 | ≤0.05 |
90#-150# | ≥94 | ≤0.03 | |||||
180#-240# | ≥93 | ≤1 | ≤2 | ≤4 | ≤0.02 | ||
P | 8#-80# | ≥95 | ≤0.5 | ≤1.5 | ≤3.0 | ≤0.05 | |
100#-150# | ≥94 | ≤0.03 | |||||
180#-220# | ≥93 | ≤1 | ≤2 | ≤4 | ≤0.02 | ||
P280-P800 | ≥92 | ≤0.5 | ≤1.8 | ≤4.0 | - | ||
W | W63-W7 | ≥92 | ≤0.5 | ≤1.8 | ≤4.0 | ||
Vật liệu chịu lửa | Phân đoạn | 0-1mm 1-3mm 3-5mm 5-8mm | ≥95 | ≤0.5 | ≤1.5 | ≤3.0 | - |
Bột mịn | 200-0 320-0 | ≥92.0 | ≤1 | ≤2 | ≤4 | - |
Màu sắc | Brown |
Dạng tinh thể | Hệ thống tinh thể ba phương |
Tỷ trọng riêng | 3.95 |
Khối lượng riêng | 1.53-1.99g/cm3 |
Thang độ cứng Mohs | ≥9 |
Điểm nóng chảy | 2200℃ |
Nhiệt độ sử dụng tối đa | 1850℃ |
Tỷ trọng thực | ≥3.60g/cm3 |
Hạt phân đoạn | Sử dụng trong nhiều ứng dụng như vật liệu chịu lửa không định hình, vật liệu chịu lửa định hình, vật liệu đúc, vật liệu chịu lửa cho thùng chứa và gạch kết hợp cho lò cao và lò hơi nhiệt. Cũng được sử dụng trong gạch chịu lửa cao nhôm, vật liệu chứa cacbon, gạch mullite, hỗn hợp phun, cốc gốm, gạch đất sét, gạch composite, sản phẩm corundum, vật liệu lò, nguyên liệu gạch chịu lửa và nguyên liệu mài cho các nhà máy thép, nhà máy đúc, và vật liệu chịu lửa cao cấp cho các nhà máy thủy tinh. |
Bột mịn | |
Hạt nhám | 1. Sử dụng cho phun cát xử lý bề mặt và mài kim loại và các sản phẩm phi kim loại. 2. Ứng dụng trong gốm xây dựng, gốm đặc biệt, và gốm thủ công. 3. Sử dụng trong mài thô và cắt áp suất cao, sản phẩm chống mài mòn và làm phụ gia. 4. Sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất vật liệu mài bằng nhựa và vật liệu mài dạng phủ như giấy nhám và vải mài. 5. Sử dụng làm dụng cụ lọc 6. Được sử dụng làm chất làm đầy trong các bộ phận phanh ô tô, lốp xe đặc biệt và các sản phẩm xây dựng đặc biệt. Nó cũng có thể được sử dụng để xây dựng mặt đường cao tốc, đường băng sân bay, bến tàu, bãi đậu xe, sàn công nghiệp và sân thể thao như là vật liệu chống mài mòn. 7. Sử dụng trong cắt tia nước có mài mòn. |
Bột siêu mịn | Được sử dụng trong vật liệu mài liên kết, vật liệu mài dạng phủ, cũng như trong lớp phủ sàn/tường để đánh bóng, mài, gốm sứ và gạch lát. |
Được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như vật liệu mài mòn, vật liệu chịu lửa, phun cát v.v.